Sunday, Sep 05th

Last update:06:44:01 AM GMT

Home Chuyên đề quân sử Chuyên đề quân sử Lực lượng quân sự các bên trong KCCM (P1)

Lực lượng quân sự các bên trong KCCM (P1)

Email In PDF.
Lực lượng quân sự Mỹ tham chiến ở Việt Nam


PHẦN I - LỤC QUÂN


Từ 1954 đến 1975 có tổng cộng 4.368.000 lượt quân nhân thuộc Lục quân Mỹ tham chiến ở Việt Nam. Vào thời điểm cao nhất, Lục quân Mỹ ở Việt Nam có quân số 363.000 người. Tổn thất ở Việt Nam là 38.218 người chết, 96.802 người bị thương và 617 người mất tích.


I. THỐNG KÊ CÁC ĐƠN VỊ CHIẾN ĐẤU

1. Cấp quân đoàn


1.1. Lực lượng Dã chiến I (I Field Force, Vietnam - I FFV)

Dã chiến I thành lập ngày 15/03/1966 với nhiệm vụ điều hành các hoạt động tác chiến của quân Mỹ và đồng minh trên địa bàn Vùng II chiến thuật, sở chỉ huy đặt tại Nha Trang. Dã chiến I giải thể ngày 30/04/1971.

Các đơn vị chính từng thuộc biên chế Dã chiến I:
-   Sư đoàn kỵ binh số 1.
-   Sư đoàn bộ binh số 4.
-   Lữ đoàn 3, sư đoàn bộ binh 25.
-   Lữ đoàn 1, sư đoàn đổ bộ đường không 101.
-   Lữ đoàn đổ bộ đường không 173.
-   Liên đoàn pháo binh 41.
-   Liên đoàn pháo binh 52.
-   Lữ đoàn công binh 18.

1.2. Lực lượng Dã chiến II (II Field Force, Vietnam - II FFV)

Dã chiến II thành lập ngày 15/03/1966 với nhiệm vụ điều hành các hoạt động tác chiến của quân Mỹ và đồng minh trên địa bàn Vùng III chiến thuật, sở chỉ huy đặt tại Biên Hoà, Long Bình. Đây là lực lượng tác chiến lớn nhất của quân đội Mỹ ở Việt Nam. Dã chiến II giải thể ngày 02/05/1971.

Các đơn vị chính từng thuộc biên chế Dã chiến II:
-   Sư đoàn kỵ binh số 1.
-   Sư đoàn bộ binh số 1.
-   Sư đoàn bộ binh số 9.
-   Sư đoàn bộ binh 25.
-   Sư đoàn đổ bộ đường không 101.
-   Lữ đoàn 3 Sư đoàn bộ binh số 4.
-   Lữ đoàn 3 Sư đoàn đổ bộ đường không 82.
-   Lữ đoàn bộ binh 196.
-   Lữ đoàn bộ binh 199.
-   Lữ đoàn đổ bộ đường không 173.
-   Trung đoàn kỵ binh thiết giáp 11.
-   Liên đoàn pháo binh 23.
-   Liên đoàn pháo binh 54.
-   Lữ đoàn công binh 20.

1.3. Quân đoàn 24 (XXIV Corps)

Quân đoàn 24 thành lập ngày 15/08/1968 với nhiệm vụ điều hành các hoạt động tác chiến của quân Mỹ và đồng minh trên địa bàn Vùng I chiến thuật, sở chỉ huy đặt tại Phú Bài và sau đó chuyển về Đà Nẵng. Quân đoàn 24 giải thể ngày 30/06/1972.

Các đơn vị chính từng thuộc biên chế Quân đoàn 24:
-   Sư đoàn kỵ binh số 1.
-   Sư đoàn bộ binh 23.
-   Sư đoàn đổ bộ đường không 101.
-   Lữ đoàn 1 Sư đoàn bộ binh cơ giới số 5.
-   Lữ đoàn bộ binh 196.
-   Lữ đoàn 3 Sư đoàn đổ bộ đường không 82.
-   Liên đoàn pháo binh 108.

2. Cấp sư đoàn

2.1. Sư đoàn kỵ binh số 1

Sư đoàn kỵ binh số 1 ("The First Team") tới Việt Nam 09/1965, là sư đoàn hoàn chỉnh đầu tiên của quân đội Mỹ được điều động sang Việt Nam.Từ 10/1965 đến 01/1968 sư đoàn này hoạt động trên địa bàn Vùng II chiến thuật như Tây Nguyên, Bình Định, Bình Thuận. Từ 01/1968 đến 10/1968 hoạt động trên địa bàn Vùng I chiến thuật như Huế, Thừa Thiên, Quảng Trị... Từ 10/1968 hoạt động trên địa bàn Vùng III và Vùng IV, tham gia cả các cuộc hành quân sang đất Cam-pu-chia. Sư đoàn này rút khỏi Việt Nam 04/1971, để lại Lữ đoàn 3 hoạt động độc lập. Đến 06/1972 hoàn tất rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 9 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 4 tiểu đoàn pháo 105mm, 1 tiểu đoàn pháo 155mm, 1 tiểu đoàn trực thăng phóng rocket, 1 đại đội trinh sát đường không.
-   Không quân: 1 liên đội không quân gồm 2 tiểu đoàn trực thăng xung kích, 1 tiểu đoàn trực thăng hỗ trợ xung kích, 1 đại đội hỗ trợ chung, 1 đại đội vận tải cánh bằng và 1 đại đội trực thăng hạng nặng.
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh không vận, 1 đại đội trinh sát tầm xa và 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 tiểu đoàn hậu cần, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.2. Sư đoàn bộ binh số 1

Sư đoàn bộ binh số 1 ("Big Red One") tới Việt Nam từ tháng 10/1965, hoạt động chủ yếu trên địa bàn Vùng III chiến thuật như Tây Ninh, Bình Dương, Bình Long... Đến 04/1970 rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 7 tiểu đoàn bộ binh, 2 tiểu đoàn bộ binh cơ giới.
-   Pháo binh: 4 tiểu đoàn pháo 105mm, 1 tiểu đoàn pháo 155mm, 1 đại đội trinh sát.
-   Không quân: 1 tiểu đoàn không quân gồm 2 đại đội cơ động đường không và 1 đại đội kỵ binh không vận.
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội trinh sát tầm xa, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn hậu cần và vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.3. Sư đoàn bộ binh số 4

Sư đoàn bộ binh số 4 ("Ivy Division") tới Việt Nam tháng 09/1966. Sư đoàn này chủ yếu hoạt động trên địa bàn Vùng II chiến thuật, một số bộ phận đi phối thuộc với các đơn vị khác hoạt động ở Vùng I và III. Tháng 06/1970 tham gia các cuộc hành quân vào đất Cam-pu-chia. Tháng 12/1970 rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 8 tiểu đoàn bộ binh, 1 tiểu đoàn bộ binh cơ giới.
-   Pháo binh: 4 tiểu đoàn pháo 105mm, 1 tiểu đoàn pháo 155mm.
-   Không quân: 1 tiểu đoàn không quân.
-   Thiết giáp: 1 tiểu đoàn thiết giáp (xe tăng).
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh thiết giáp, 2 đại đội trinh sát tầm xa, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn hậu cần và vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.4. Sư đoàn bộ binh số 9

Sư đoàn bộ binh số 9 ("Old Reliables") tới Việt Nam tháng 12/1966. Sư đoàn này hoạt động chủ yếu trên địa bàn Vùng III và IV. Đến 08/1969 rút khỏi Việt Nam, để lại Lữ đoàn 3 hoạt động độc lập. Đến 10/1970 hoàn thành rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 5 tiểu đoàn bộ binh, 2 tiểu đoàn bộ binh cơ giới, 3 tiểu đoàn bộ binh cơ động đường sông.
-   Pháo binh: 3 tiểu đoàn pháo 105mm (1 tiểu đoàn cơ động đường sông), 1 tiểu đoàn pháo 155mm, 1 đại đội quan sát.
-   Không quân: 1 tiểu đoàn không quân.
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội trinh sát tầm xa, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn hậu cần và vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.5. Sư đoàn bộ binh 23

Sư đoàn bộ binh 23 (AMERICAL) được tổ chức tháng 09/1967 từ các lữ đoàn bộ binh nhẹ 11, 196, 198. Sư đoàn này hoạt động chủ yếu trên địa bàn Vùng I như Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi... Đến 11/1971 giải thể và rút quân, chuyển lại Lữ đoàn 199 thành đơn vị độc lập, đến 06/1972 mới rút hết.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 11.
-   BCH Lữ đoàn 196.
-   BCH Lữ đoàn 198.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 11 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 3 tiểu đoàn pháo 105mm, 2 tiểu đoàn pháo 155mm, 1 tiểu đoàn pháo tự hành 175mm và 203mm, 1 đại đội súng máy .50 cal.
-   Không quân: 1 liên đoàn không quân gồm 2 tiểu đoàn chiến đấu và 1 tiểu đoàn cơ động đường không.
-   Trinh sát: 2 đại đội kỵ binh không vận, 2 đại đội kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội trinh sát tầm xa, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn hậu cần và vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.6. Sư đoàn bộ binh 25

Sư đoàn bộ binh 25 ("Tropic Lightning") tới Việt Nam 03/1966, hoạt động chủ yếu ở địa bàn Vùng III và tham gia hành quân sang đất Cam-pu-chia, một bộ phận phối thuộc cho các đơn vị khác hoạt động ở Vùng II. Đến 12/1970 rút khỏi Việt Nam, để lại Lữ đoàn 2 hoạt động độc lập, đến 04/1971 hoàn thành rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 6 tiểu đoàn bộ binh, 3 tiểu đoàn bộ binh cơ giới.
-   Pháo binh: 4 tiểu đoàn pháo 105mm, 1 tiểu đoàn pháo 155mm.
-   Không quân: 1 tiểu đoàn không quân.
-   Thiết giáp: 1 tiểu đoàn thiết giáp (xe tăng).
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội trinh sát tầm xa và 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 tiểu đoàn hậu cần, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

2.7. Sư đoàn đổ bộ đường không 101

Sư đoàn đổ bộ đường không 101 ("Screaming Eagles") cử lữ đoàn 1 sang Việt Nam từ 07/1965, hoạt động ở Vùng II. Sư đoàn sang Việt Nam 11/1967, hoạt động chủ yếu ở Vùng I và III. Đến 03/1972 rút quân khỏi Việt Nam.

Tổ chức:
-   BCH Sư đoàn.
-   BCH Lữ đoàn 1.
-   BCH Lữ đoàn 2.
-   BCH Lữ đoàn 3.
-   BCH Pháo binh sư đoàn.
-   BCH Hậu cần.

Biên chế lực lượng:
-   Bộ binh: 10 tiểu đoàn bộ binh cơ động đường không.
-   Pháo binh: 4 tiểu đoàn pháo 105mm, 1 tiểu đoàn pháo 155mm, 1 tiểu đoàn trực thăng phóng rocket, 1 đại đội trinh sát đường không.
-   Không quân: 1 liên đội không quân gồm 2 tiểu đoàn trực thăng xung kích, 1 tiểu đoàn cơ động đường không, 1 đại đội hỗ trợ chung, 1 đại đội trực thăng hạng nặng.
-   Trinh sát: 1 tiểu đoàn kỵ binh, 1 đại đội trinh sát tầm xa và 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn công binh, 1 tiểu đoàn thông tin, 1 tiểu đoàn quân y, 1 tiểu đoàn vận tải, 1 tiểu đoàn bảo dưỡng, 1 tiểu đoàn hậu cần, 1 đại đội quân báo, 1 đại đội quân cảnh, 1 đại đội quản trị.

3. Cấp lữ đoàn

3.1. Lữ đoàn đổ bộ đường không 173

Lữ đoàn đổ bộ đường không 173 ("Sky Soldiers") tới Việt Nam 05/1965, hoạt động trên nhiều khu vực của Vùng II và III như Tây Nguyên, Tây Ninh, Biên Hoà, Bình Định, Bình Thuận... Đến 08/1971 rút khỏi Việt Nam.
Biên chế:
-   Bộ binh: 4 tiểu đoàn bộ binh đổ bộ đường không.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Không quân: 1 đại đội không quân.
-   Trinh sát: 1 đại đội thiết giáp (pháo chống tăng tự hành), 1 đại đội kỵ binh thiết giáp.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh, 1 đại đội thông tin.

Trong giai đoạn đầu lữ đoàn còn được phối thuộc thêm Tiểu đoàn 1 Trung đoàn Hoàng gia Australia.

3.2. Lữ đoàn bộ binh nhẹ 11

Lữ đoàn bộ binh nhẹ 11 tới Việt Nam 09/1967, đến 02/1969 chính thức được biên chế vào sư đoàn bộ binh 23 mới tổ chức. Lữ đoàn này hoạt động chủ yếu trên địa bàn Quảng Ngãi và Quảng Tín ở Vùng I. Đến 11/1971 rút khỏi Việt Nam.

Biên chế:
-   Bộ binh: 4 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh.

3.3. Lữ đoàn bộ binh nhẹ 196

Lữ đoàn bộ binh nhẹ 196 tới Việt Nam 08/1966, hoạt động ở địa bàn Vùng III. Đến 04/1967 được biên chế vào Lực lượng OREGON và chuyển tới Vùng I. Đến 02/1969 chính thức trực thuộc sư đoàn bộ binh 23. Đến 11/1971 trở lại thành đơn vị độc lập và rời Việt Nam 06/1972.

Biên chế:
-   Bộ binh: 4 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội kỵ binh không vận.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh, 1 đại đội thông tin.

3.4. Lữ đoàn bộ binh nhẹ 198

Lữ đoàn bộ binh nhẹ tới Việt Nam 10/1967, biên chế vào Lực lượng OREGON và sau đó chuyển sang sư đoàn bộ binh 23, hoạt động ở Vùng I. Đến 11/1971 rút khỏi Việt Nam.

Biên chế:
-   Bộ binh: 4 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh.

3.5. Lữ đoàn bộ binh nhẹ 199

Lữ đoàn bộ binh nhẹ 199 tới Việt Nam 12/1966, hoạt động trên địa bàn Vùng III như Biên Hoà, Sài Gòn, Long Bình, Xuân Lộc... Đến 10/1970 rút khỏi Việt Nam.

Biên chế:
-   Bộ binh: 4 tiểu đoàn bộ binh.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội trinh sát tầm xa, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh, 1 đại đội thông tin.

3.6. Lữ đoàn 1 Sư đoàn bộ binh cơ giới số 5

Lữ đoàn 1 Sư đoàn bộ binh cơ giới số 5 tới Việt Nam 07/1968, được bố trí hoạt động trên địa bàn Quảng Trị và tham gia hành quân sang Lào 01/1971. Đến 08/1971 rút quân khỏi Việt Nam.
Biên chế:
-   Bộ binh: 1 tiểu đoàn bộ binh, 1 tiểu đoàn bộ binh cơ giới.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo tự hành 155mm.
-   Thiết giáp: 1 tiểu đoàn thiết giáp (xe tăng).
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh, 1 đại đội thông tin.

3.7. Lữ đoàn 3 Sư đoàn đổ bộ đường không 82

Lữ đoàn 3 Sư đoàn đổ bộ đường không 82 tới Việt Nam 02/1968, bố trí hoạt động ở Huế. Đến 09/1968 được điều vào khu vực Sài Gòn. Đến 12/1969 rút khỏi Việt Nam.

Biên chế:
-   Bộ binh: 3 tiểu đoàn bộ binh đổ bộ đường không.
-   Pháo binh: 1 tiểu đoàn pháo 105mm.
-   Không quân: 1 đại đội không quân.
-   Trinh sát: 1 đại đội kỵ binh thiết giáp, 1 đại đội biệt kích.
-   Các đơn vị hỗ trợ: 1 tiểu đoàn hỗ trợ, 1 đại đội công binh, 1 đại đội thông tin.